no

Việt Nam và Lịch sử văn hóa du lịch ẩm thực tôn giáo Vietnam

Việt Nam -✅ nguồn gốc lịch sử, tên gọi, văn hóa, thể thao, du lịch, ẩm thực, trang phục, ngày lễ Vietnam được tổng hợp trong bài viết này.

Nguồn gốc lịch sử Việt Nam

Việt Nam hay có tên gọi khác là Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa (CHXHCN) Việt Nam, là quốc gia nằm ở cực Đông của bán đảo Đông Dương thuộc khu vực Đông Nam Á, giáp Lào, Campuchia, Trung Quốc, Biển Đông và vịnh Thái Lan. Quốc gia chung tuyến đường biên cương trên biển Thái Lan qua vịnh Thái Lan và với Trung Quốc, Philippines, Indonesia, Brunei, Malaysia qua Biển Đông.

lich-su-viet-nam

Việt Nam sở hữu diện tích 331.212km², biên giới trên lục địa dài 4.639km, bờ biển trải dài 3.260km, dân số ước lượng vào khoảng 98 triệu người, 54 dân tộc trong đó người Kinh chiếm phần nhiều. Thủ đô của Việt Nam là Hà Nội, đô thị đông dân cũng như có quy mô GRDP lớn nhất là TP Hồ Chí Minh (ngày nay vẫn thường được gọi tên cũ là Sài Gòn). 

VN tuyên bố chủ quyền đối với hai thực thể địa lý trên Biển Đông là quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

Tên gọi Việt Nam trong tiếng việt

Chữ “Việt” 越 đặt ở đầu biểu hiện đất Việt Thường, cương vực cũ, từng được dùng trong các quốc hiệu Đại Cồ Việt và Đại Việt (là các quốc hiệu từ thế kỷ 10 tới đầu thế kỷ 19).

Chữ “Nam” 南 đặt ở cuối bộc lộ đây là vùng đất phía nam, là vị trí bờ cõi, từng được chuyên dụng cho quốc hiệu Đại Nam, và trước đó là một phương pháp gọi phân biệt Đại Việt là Nam Quốc (như “Nam Quốc Sơn Hà”) với Bắc Quốc là Trung Hoa.

Nhà Thanh xác nhận “Việt Nam” (chữ Hán: 越南) là quốc hiệu Nhà Nguyễn. Đặt quốc hiệu là “Việt Nam” 越南 ko nhầm với nước Nam Việt và biểu lộ vị trí địa lý nằm ở phía nam Bách Việt. 

Tình cờ là trước ấy mấy trăm năm, trong Sấm Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm đã sử dụng tên “Việt Nam” là tên chính thức, dù rằng lúc đấy vẫn còn dùng quốc hiệu “Đại Việt”.

Vua Gia Long nhà Nguyễn chính thức dùng quốc hiệu “Việt Nam” từ năm 1804.

Năm 1945, Đế quốc Vietnam ra đời và tiếp tục đặt quốc hiệu “Việt Nam”. Sau đấy hầu hết nhà nước ở Việt Nam sau năm 1945 đều sử dụng quốc hiệu này.

Du lịch Vietnam

Số lượng khách du lịch tới Vietnam nâng cao nhanh nhất trong vòng 10 năm từ 2000–2010. Năm 2013, sắp 7,6 triệu lượt khách quốc tế tới Việt Nam và năm 2017, hơn 10 triệu lượt khách quốc tế đến Vietnam, các thị trường lớn nhất là Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ và Đài Loan.

Việt Nam có các điểm du hý Bắc đến Nam, từ miền núi đến đồng bằng, những thắng cảnh thành những di tích văn hóa lịch sử. 

du-lich-vietnam

Những điểm du lịch nổi tiếng ở Việt Nam được mình tổng hợp kể đến như:

  • KDL Phong Nha-Kẻ Bàng ở tỉnh Quảng Bình.
  • Vịnh Hạ Long ở Quảng Ninh.
  • Vinpearl Land Nha Trang.
  • Bà Nà Hill Đà Nẵng.
  • Đảo Phú Quốc ở Kiên Giang.
  • Đà Lạt, Lâm Đồng.
  • Vường Quốc gia Cúc Phương ở Ninh Bình.
  • Phố cổ Hội An ở Quảng Nam.
  • KDL Đại Nam ở tỉnh Bình Dương.
  • Thảo Cầm Viên ở Sài Gòn.
  • Đảo Bình Ba ở Khánh Hòa.
  • KDL biển mũi né ở TP.Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
  • Bến Ninh Kiều Cần Thơ.
  • Khu du lịch Sa Pa ở Lào Cai.
  • Thác Mơ ở Tuyên Quang.
  • Hồ Ba Bể ở Bắc Cạn.
  • Ải Chi Lăng ở Lạng Sơn.
  • Hồ Núi Cốc ở Thái Nguyên.
  • KDT đền Hùng ở tỉnh Phú Thọ.
  • Cụm du lịch Sông Đà ở Sơn La.
  • KDT Làng văn hóa 54 dân tộc ở Thủ Đô Hà Nội.
  • Chùa Tây Thiên ở Vĩnh Phúc.
  • Chùa Phật Tích ở Bắc Ninh.
  • Hồ Bán Nguyệt ở Hưng Yên.
  • Chùa Bà Đanh ở Hà Nam.
  • Đảo Cò Lăng Nam ở Hải Dương.
  • Bãi biển Đồ Sơn ở Hải Phòng.
  • Chùa Keo ở Thái Bình.
  • Khu du lịch Tam Cóc ở Ninh Bình.
  • Sầm Sơn ở Thanh Hóa.
  • Biển Thiên Cầm ở Hà Tỉnh.
  • Biển Lăng Cô ở Huế.
  • Vịnh Vĩnh Hy ở Ninh Thuận.
  • Hồ Thác Bà ở Gia Lai.
  • Địa Đạo Củ Chi ở Sài Gòn.
  • Công Viên Nước Đầm Sen, Suối Tiên ở Sài Gòn.
  • KDL Vườn Quốc Gia Bù Gia Mập ở tỉnh Bình Phước.
  • Núi Bà Đen ở Tây Ninh.
  • KDL thác Giang Điền ở tỉnh Đồng Nai.
  • VQG Tràm Chim ở tỉnh Đồng Tháp.
  • Chợ nổi cái Bè ở Tiền Giang.
  • Làng nổi Châu Đốc ở An Giang.
  • VST Hoa Súng ở tỉnh Cần Thơ.
  • KDL Vinh Sang ở tỉnh Vĩnh Long.
  • KST Rừng Đước ở tỉnh Trà Vinh.
  • Chợ nổi Ngã Bảy ở Hậu Giang.
  • Chùa Dơi ở Sóc Trăng.
  • Phủ công tử Bạc Liêu ở tỉnh Bạc Liêu.
  • Đất mũi ở Cà Mau.

Tôn giáo Vietnam

Phật giáo du nhập với đạo nho và Đạo giáo (gọi chung là tam giáo) ảnh hưởng đến văn hóa Việt Nam. Phật giáo Việt Nam phần nhiều thuộc Đại thừa và từng sở hữu vị thế như quốc giáo thời Nhà Lý và Nhà trần. 

ton-giao-vietnam

Đạo nho đạt vị trí độc tôn dưới thời Lê sơ và Nguyễn sơ. 1 số tư tưởng đạo nho cho đến nay vẫn giữ vai trò nhất thiết trong thứ tự giáo hội Việt Nam. 

Công giáo truyền vào từ thế kỷ 16, nền tảng của thiên chúa giáo Việt Nam được thiết lập chắc chắn vào thế kỷ 17 bởi các thừa sai mẫu Tên Bồ Đào Nha và Ý. 

Tin Lành có mặt tại Việt Nam từ đầu TK XX bởi giáo hội truyền giáo phúc âm. Bên cạnh những tôn giáo thế giới, Vietnam còn sở hữu 1 số tín ngưỡng nội sinh như đạo Cao Đài và đạo Hòa Hảo.

Văn hóa Vietnam

Việt Nam với nền văn hóa đa dạng: từ vùng đồng bằng sông Hồng và vùng Thanh–Nghệ với văn hóa làng phường và văn minh lúa nước đến những sắc thái văn hóa những dân tộc miền núi tại Tây Bắc và Đông Bắc, đến nền văn hóa Chăm Pa của người Chăm tại Nam Trung Bộ, các bộ tộc Tây Nguyên, cùng vùng đất mới Nam Bộ phối hợp với văn hóa các sắc tộc Hoa, Khmer.

van-hoa-viet-nam

Với lịch sử hàng ngàn năm, văn hóa bản địa thời Hồng Bàng tới ảnh hưởng của Trung Quốc và Đông Nam Á, đến những ảnh hưởng của Pháp thế kỷ 19, phương Tây trong thế kỷ 20 và toàn cầu hóa từ thế kỷ 21, Vietnam đã thay đổi về văn hóa theo các giai đoạn lịch sử.

54 dân tộc mang các phong tục, những lễ hội với ý nghĩa sinh hoạt tín ngưỡng, tính cặn kẽ và ẩn dụ trong ngôn ngữ của văn học, nghệ thuật.

Y phục Vietnam

Áo dài là y phục truyền thống ở Việt Nam, thường được nữ giới mặc trong các dịp như đám cưới và lễ hội. Áo dài trắng là đồng phục yêu cầu cho nữ sinh trung học ở 1 số trường trung học, ít nhất là phải mặc trong tiết Chào cờ.

ao-dai-vietnam

1 số tỉ dụ khác về trang phục tại Vietnam bao gồm áo giao lĩnh, áo tứ thân, áo ngũ cốc, yếm, áo bà ba, áo gấm, áo Nhật Bình,…Những y phục của người dân tộc thiểu số cũng được sử dụng.

Ẩm thực

Có sự kết hợp của 5 nhân tố cơ bản: cay, chua, đắng, mặn và ngọt. Nước mắm, nước tương,… Nấu ăn của Việt Nam có thể mang những vật liệu tươi hơn, dùng dầu ít hơn và phụ thuộc hơn vào rau thơm, rau quả. 

am-thuc-vietnam

1 đặc điểm phân biệt ẩm thực với 1 số nước khác: ẩm thực Việt Nam chú trọng ăn ngon, đặt mục tiêu hàng đầu là ăn bổ. Cho nên ít hơn các món cầu kỳ, hầm nhừ ninh kỹ như ẩm thực Trung Hoa, không thiên về bày biện tính thẩm mỹ như ẩm thực Nhật Bản mà thiên về phối trộn gia vị hoặc dùng các vật liệu dai, giòn (ví dụ chân cánh gà, phủ tạng động vật, trứng vịt lộn…).

Thể thao

Những môn thể thao truyền thống Vietnam có đấu vật, võ thuật, đá cầu, cờ tướng… Ở một số khu vực tập kết người dân tộc thiểu số như bắn nỏ, đẩy gậy. Một số môn thể thao đương đại như bóng đá, bóng bàn, bóng rổ, bóng chuyền, cầu lông, billiards, cờ vua,…. Bóng đá là môn thể thao được người Vietnam quan tâm, chơi và theo dõi phổ biến nhất.

the-thao-viet

Do là nước nhiệt đới, nước Việt ko lớn mạnh các môn thể thao mùa đông (như trượt băng), cũng như chưa từng tham gia Olympic mùa đông.

Ngày lễ ở Việt Nam

tet-viet-nam

Các ngày lễ nổi tiếng ở Việt Nam như:

  • Tết nguyên đán.
  • Tết trung thu.
  • Giỗ tổ Hùng Vương.
  • Ngày phụ nữ Vietnam.
  • Lễ Phật Đản.
  • Tết Đoan Ngọ.
  • Lễ vu lan báo hiếu.
  • Cúng ông táo về trời.
  • Tết tất niên.
  • Lễ tình nhân.
  • Ngày gia đình Vietnam.
  • Ngày Quốc Khánh.
  • Ngày thương binh liệt sỹ.
  • Ngày Giải phóng miền Nam.
  • Ngày nhà giáo Vietnam.
  • Lễ Giáng Sinh…

Tổng Kết

Việt Nam là một đất nước có nền kinh tế, văn hóa, thể thao, du lịch, tôn giáo, ngày lễ đa dạng. Đặc biệt Việt Nam là 1 đất nước được xem là hòa bình nhất thế giới với 54 anh em dân tộc cùng chung sống với nhau.

Tác giả: M.T ceo

Bài viết liên quan

Categories: